21. Điệp Cúng Khiển Điện II
(Tư Minh Siêu Độ)
Nguyên văn:
資冥超度 爲牒奠事。茲據
越南國...省...縣(郡)...社...村、哀堂奉
佛修香諷經遷柩歸山安墳淨土遣奠之禮、報德酬恩、祈超度事。今...維日謹以香花齋盤庶品菲禮之儀置奠于
奉爲...之靈柩。
嗚呼、陽路翻敎冥路、遣筵換作餞筵、天堂咫尺割千年、一刻千秋分今古、卽日草堂身在上、三杯殘酌酒夔夔、忽然郊野望黃壤、萬里愁雲影暗暗。玆者...靈輿轉轂、出宅相還、仗禪和默助經功、薦文牒特伸虔告。
惟願、魂依幡葢、便登安養之鄕、魄謝塵寰、得入優游之境。謹牒。
右牒奠
陰陽使者接靈收執。
歲次...年...月...日時 。請奠牒
Phiên âm:
Tư Độ Linh Diên Vị điệp điện sự.
Tư cứ: Việt Nam Quốc ... Tỉnh, … Huyện (Quận), … Xã, … Thôn, ai đường phụng Phật tu hương phúng kinh thiên cửu quy sơn an phần Tịnh Độ Khiển Điện chi lễ, báo đức thù ân, kỳ siêu độ sự.
Kim ... duy nhật cẩn dĩ hương hoa trai bàn thứ phẩm phỉ lễ chi nghi trí điện vu.
Phụng vị … chi linh cữu.
Ô hô ! Dương lộ phiên giáo minh lộ, khiển diên hoán tác tiễn diên; Thiên Đường1 chỉ xích cát thiên niên, nhất khắc thiên thu phân kim cổ; tức nhật thảo đường thân tại thượng, tam bôi tàn chước tửu quỳ quỳ; hốt nhiên giao dã vọng hoàng nhưỡng, vạn lí sầu vân ảnh ám ám. Tư giả ... linh dư chuyển cốc, xuất trạch tương hoàn; trượng Thiền hòa mặc trợ kinh công, tiến văn điệp đặc thân kiền cáo.
Duy nguyện: Hồn y phan cái, tiện đăng An Dưỡng chi hương; phách tạ trần hoàn, đắc nhập ưu du chi cảnh. Cẩn điệp.
Hữu Điệp Điện
Âm Dương Sứ Giả tiếp linh thu chấp.
Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời. Thỉnh điện điệp.
Dịch nghĩa:
Diên Cúng Siêu Độ Vì điệp dâng cúng.
Nay căn cứ: Việc gia đình đau buồn hiện ở tại Thôn ..., Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh …, nước Việt Nam, thờ Phật dâng hương tụng kinh dời quan về núi yên mộ phần Tịnh Độ, lễ cúng đưa đi, báo đức đền ơn cầu siêu độ. Nay ..., hôm nay kính lấy nghi lễ hương hoa cỗ chay phẩm vật lễ mọn, kính cúng lên:
Kính vì hương linh ...
Than ôi ! Dương nẻo chuyển ra âm nẻo, cỗ dời biến thành cỗ đưa; Thiên Đường gang tấc cách ngàn năm, một khắc thiên thu chia kim cổ; hôm nay nhà cỏ thân còn đó, ba chung rượu tàn rót kính thành; bỗng nhiên đồng nội trông mộ phần, vạn dặm mây buồn bóng ảm đạm. Nay lúc ... xe linh chuyển bánh, ra nhà quay về, nương chúng tăng thầm tụng kinh văn, cúng văn điệp dâng trình kính cáo.
- mong: Hồn nương phan lọng, bèn lên An Dương quê hương; vía bỏ trần đời, được vào thong dong cảnh giới. Kính điệp.
Kính Điệp Cúng
Âm Dương Sứ Giả đón linh nhận lấy.
Lúc ... ngày ... tháng ... năm ... Điệp thỉnh cúng.
Chú thích:
1. Thiên Đường (天堂): có mấy nghĩa chính. (1) Là nơi tốt đẹp hơn trần gian được một vài tôn giáo cho rằng con người sau khi chết đi, linh hồn họ sẽ cư trú, đối với Địa Ngục (地獄). Như trong Tống Thư (宋書), Di Man Truyện (夷蠻傳), phần Thiên Trúc Bà Lê Quốc (天竺婆黎國), có đoạn: “Tự Địa Ngục tắc dân cụ kỳ tội, phu Thiên Đường tắc vật hoan kỳ phước (敘地獄則民懼其罪、敷天堂則物歡其福, nói Địa Ngục thì dân sợ tội mình, bày Thiên Đường tất vật vui phước mình).” (2) Chỉ cho cung điện trên Trời, nơi Thiên chúng cư trú; còn gọi là Thiên Cung (天宮). Có nghĩa rằng người làm điều thiện, tùy theo nghiệp thiện của vị ấy mà được thác sanh về nơi có phước lạc như Thiên Đường. Trong Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh (佛垂般涅槃略說敎誡經, Taishō Vol. 12, No. 389) có đoạn: “Bất tri túc giả, tuy xử Thiên Đường diệc bất xứng ý, bất tri túc giả tuy phú nhi bần, tri túc chi nhân tuy bần nhi phú(不知足者、雖處天堂亦不稱意、不知足者雖富而貧、知足之人雖貧而富, người không biết đủ, tuy ở Thiên Đường cũng chẳng vừa ý, người không biết đủ tuy giàu mà nghèo, người vốn biết đủ tuy nghèo mà giàu).” Hay trong Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Huyền Nghĩa (妙法蓮華經玄義, Taishō Vol. 33, No. 1716) giải thích rằng: “Tam Giới vô biệt pháp, duy thị nhất tâm tác, tâm năng Địa Ngục, tâm năng Thiên Đường, tâm năng phàm phu, tâm năng hiền Thánh (三界無別法、唯是一心作、心能地獄、心能天堂、心能凡夫、心能賢聖, Ba Cõi không pháp khác, chỉ là một tâm tạo, tâm có thể Địa Ngục, tâm có thể Thiên Đường, tâm có thể phàm phu, tâm có thể hiền Thánh).” (3) Thường dùng chỉ cho hoàn cảnh sinh hoạt tốt đẹp.